TRAO ĐỔI NHANH
De thi thu TN - Hoc mai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: hocmai.vn
Người gửi: Bùi Hữu Bến
Ngày gửi: 00h:17' 13-04-2010
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn: hocmai.vn
Người gửi: Bùi Hữu Bến
Ngày gửi: 00h:17' 13-04-2010
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Tú tài số 01 – hocmai.vn
1, Sắp xếp thứ tự theo tính axit tăng dần của các axit sau: HCOOH, CH3COOH, CH3CH2–COOH, (CH3)2CH–COOH, (CH3)3C–COOH, Cl CH2–COOH, Cl2CH–COOH, Cl3C–COOH
A. (CH3)3C-COOH < (CH3)2CHCOOH < C2H5COOH < CH3COOH < HCOOH < ClCH2COOH < Cl2CHCOOH < Cl3C – COOH
B. ClCH2-COOH < Cl2CH – COOH < Cl3C – COOH < (CH3)3C-COOH < (CH3)2CHCOOH < C2H5COOH < CH3COOH
C. Cl3C–COOH < Cl2CH–COOH < ClCH2COOH < HCOOH < CH3COOH < C2H5COOH < (CH3)2CH–COOH < (CH3)3C–COOH
D. HCOOH < CH3COOH < C2H5-COOH < (CH3)2CH-COOH < (CH3)3C – COOH < Cl CH2COOH < Cl2CHCOOH < Cl3C-COOH
2, Xà phòng hóa hoàn toàn 89 gam chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerin. Hỏi thu được bao nhiêu gam xà phòng?
A. 91,8g B. 100g C. 78,4 g D. 80,6 g
3, Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp metylamin và ancol etylic, sản phẩm cháy sau khi ngưng để tách nước, được 11,2lit(đktc) hỗn hợp khí A có tỷ khối so với H2 là 20,4. Phần trăm số mol của metylamin trong hỗn hợp đầu là:
A. 33,3(3)% B. 50% C. 46,75% D. 66,67%
4, Các chất có CTCT cho dưới đây: CH3-CH2-NH-CH3 và CH3-CH2-N(CH3)2 Có tên và bậc theo IUPAC tương ứng là:
A. 2-amino propan là amin bậc 2 và 2-metyl-2-amino propan là amin bậc 1. (1)
B. Cả (1) (2) (3) đều sai.
C. Etyl metyl amin là amin bậc 2 và etyl đimetyl amin là amin bậc 3. (2)
D. Propylamin-2 là amin bậc 3 và N-metyl propyl amin-2 là amin bậc 2. (3)
5, Cho Ba vào các dung dịch sau: (1) KNO3; (2) KHCO3; (3) CuSO4; (4) NH4HCO3; (5) CaCl2; (6) NaCl Dung dịch có tạo kết tủa:
A. (1), (3), (4), (5). B. (3), (4), (5), (6). C. (1), (2), (4), (5), (6). D. (2), (3), (4). 6, Este A được điều chế từ aminoaxít B và rượu metylic. Tỉ khối của A so với hiđrô là 44,5. Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam este A thu được 13,2 gam CO2 . A và B là chất nào sau đây:
A. NH2 – CH2 – CH2 – COOCH3 và NH2 – CH2 – CH2 – COOH (3)
B. NH2 – CH2 – COOCH3 và NH2 – CH2 – COOH (1)
C. NH2 – CH2 – COOCH3 và NH2 – CH2 – CH2 – COOH (2)
D. Tất cả (1) (2) (3)
7, Một lò điện phân nhôm có công suất là 1600 KVA (Kilôvôn ampe), điện áp đặt vào 2 cực là 5vôn. Hỏi sau 1 giờ điện phân ta thu được một khối lượng nhôm là bao nhiêu (cho hiệu suất điện phân là 100%).
A. 107,44kg B. 106,55kg C. 105,25kg D. 100kg
8, Chất nào sau đây không phải là hiđratcacbon
A. Polisaccarit B. Saccarozơ C. Monosaccrit D. Polime
9, Chọn định nghĩa đúng nhất nêu dưới đây:
A. Ăn mòn hoá học là quá trình phá huỷ kim loại do tác dụng hoá học trực tiếp bởi môi trường.
B. Ăn mòn kim loại là quá trình phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hoá học của môi trường.
C. Ăn mòn điện hoá học là quá trình phá huỷ kim loại dưới tác dụng của dòng diện
D. Ăn mòn kim loại là quá trình phá huỷ kim loại với lực cơ học hoặc hoá học.
10, Cho 10,2g hỗn hợp Al và Mg vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 11,2 lít khí H2 (đktc). Khối lượng Al và Mg lần lượt là:
1, Sắp xếp thứ tự theo tính axit tăng dần của các axit sau: HCOOH, CH3COOH, CH3CH2–COOH, (CH3)2CH–COOH, (CH3)3C–COOH, Cl CH2–COOH, Cl2CH–COOH, Cl3C–COOH
A. (CH3)3C-COOH < (CH3)2CHCOOH < C2H5COOH < CH3COOH < HCOOH < ClCH2COOH < Cl2CHCOOH < Cl3C – COOH
B. ClCH2-COOH < Cl2CH – COOH < Cl3C – COOH < (CH3)3C-COOH < (CH3)2CHCOOH < C2H5COOH < CH3COOH
C. Cl3C–COOH < Cl2CH–COOH < ClCH2COOH < HCOOH < CH3COOH < C2H5COOH < (CH3)2CH–COOH < (CH3)3C–COOH
D. HCOOH < CH3COOH < C2H5-COOH < (CH3)2CH-COOH < (CH3)3C – COOH < Cl CH2COOH < Cl2CHCOOH < Cl3C-COOH
2, Xà phòng hóa hoàn toàn 89 gam chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerin. Hỏi thu được bao nhiêu gam xà phòng?
A. 91,8g B. 100g C. 78,4 g D. 80,6 g
3, Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp metylamin và ancol etylic, sản phẩm cháy sau khi ngưng để tách nước, được 11,2lit(đktc) hỗn hợp khí A có tỷ khối so với H2 là 20,4. Phần trăm số mol của metylamin trong hỗn hợp đầu là:
A. 33,3(3)% B. 50% C. 46,75% D. 66,67%
4, Các chất có CTCT cho dưới đây: CH3-CH2-NH-CH3 và CH3-CH2-N(CH3)2 Có tên và bậc theo IUPAC tương ứng là:
A. 2-amino propan là amin bậc 2 và 2-metyl-2-amino propan là amin bậc 1. (1)
B. Cả (1) (2) (3) đều sai.
C. Etyl metyl amin là amin bậc 2 và etyl đimetyl amin là amin bậc 3. (2)
D. Propylamin-2 là amin bậc 3 và N-metyl propyl amin-2 là amin bậc 2. (3)
5, Cho Ba vào các dung dịch sau: (1) KNO3; (2) KHCO3; (3) CuSO4; (4) NH4HCO3; (5) CaCl2; (6) NaCl Dung dịch có tạo kết tủa:
A. (1), (3), (4), (5). B. (3), (4), (5), (6). C. (1), (2), (4), (5), (6). D. (2), (3), (4). 6, Este A được điều chế từ aminoaxít B và rượu metylic. Tỉ khối của A so với hiđrô là 44,5. Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam este A thu được 13,2 gam CO2 . A và B là chất nào sau đây:
A. NH2 – CH2 – CH2 – COOCH3 và NH2 – CH2 – CH2 – COOH (3)
B. NH2 – CH2 – COOCH3 và NH2 – CH2 – COOH (1)
C. NH2 – CH2 – COOCH3 và NH2 – CH2 – CH2 – COOH (2)
D. Tất cả (1) (2) (3)
7, Một lò điện phân nhôm có công suất là 1600 KVA (Kilôvôn ampe), điện áp đặt vào 2 cực là 5vôn. Hỏi sau 1 giờ điện phân ta thu được một khối lượng nhôm là bao nhiêu (cho hiệu suất điện phân là 100%).
A. 107,44kg B. 106,55kg C. 105,25kg D. 100kg
8, Chất nào sau đây không phải là hiđratcacbon
A. Polisaccarit B. Saccarozơ C. Monosaccrit D. Polime
9, Chọn định nghĩa đúng nhất nêu dưới đây:
A. Ăn mòn hoá học là quá trình phá huỷ kim loại do tác dụng hoá học trực tiếp bởi môi trường.
B. Ăn mòn kim loại là quá trình phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hoá học của môi trường.
C. Ăn mòn điện hoá học là quá trình phá huỷ kim loại dưới tác dụng của dòng diện
D. Ăn mòn kim loại là quá trình phá huỷ kim loại với lực cơ học hoặc hoá học.
10, Cho 10,2g hỗn hợp Al và Mg vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 11,2 lít khí H2 (đktc). Khối lượng Al và Mg lần lượt là:
 








Các ý kiến mới nhất